Tài nguyên Blog

Liên kết Website

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20180717_205623.jpg NGOC_HOANG_CHEK_MAP_NHAM.jpg Day_Chuot.jpg 82218354_1353608208143540_2244732582438633472_n.jpg 2011.jpg IMG_8492.JPG IMG_8157.JPG Fdc31e3fe7fb05a55cea.jpg Aa752157d9933bcd6282.jpg 9d5282c07b04995ac015.jpg 02.jpg IMG_6280.JPG IMG_6279.JPG IMG_6486.JPG IMG_6247.JPG IMG_6421.JPG IMG_5693.JPG IMG_5911.JPG Xuan_2018.png Banner_Violet.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Hồng Chuyên)

    Bài dạy Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Chuyên (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:40' 05-06-2009
    Dung lượng: 652.0 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    BẢNG TÍNH EXCEL
    BÀI 1
    GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT EXCEL
    I. Giới thiệu chung
    1.1 Khởi động Excel
    C1: Dùng lệnh Start / Programs / Microsoft Excel
    C2: Start/ Run và nhập đường dẫn
    C:Program Files Microsoft Office OfficeMSExcel.EXE
    Xuất hiện màn hình làm việc như sau
    Scroll Bar
    Standard
    Formating
    Title bar
    Menu Bar
    Formula
    Column
    Row
    Status Bar
    Cell
    Wookbook
    1.2 cửa sổ Workbook
    workbook đầu tiên có tên mặc định là Book1
    Trong 1 Workbook có tối đa 255 Sheets, mỗi Sheets thường là 1 bảng tính dùng chứa dữ liệu, biểu đồ, hình ảnh.
    Mặc nhiên trong Workbook có 3 Sheet, muốn thay đổi số Sheet. ToolsOptionsGenetal, trong Sheets in new workbook khai báo số Sheets cần dùng.
    Trong 1 Sheets gồm có 256 cột được đánh thứ tự từ A,B,C.... Nằm trên đầu hàng
    Trong 1 Sheets gồm có 65,536 cột được đánh thứ tự từ 1,2,3.... Nằm trên cột đầu tiên bên trái
    Giao giữa hàng và cột là ô (Cell), mỗi ô có 1 địa chỉ duy nhất đó là sự hợp thành giữa cột và dòng
    Con trỏ ô (cell pointer) là ô hình chữ nhật, di chuyển trong bảng tính và giúp định vị ô hiện hành.

    1.3 Thao tác với tệp
    a. Ghi tệp mới lên đĩa
    File / Save xuất hiện hộp thoại Save,
    Ghi tên tệp vào mục File name,
    Kích chuột vào nút Save
    b. Mở tệp đã có:
    File / Open
    Chọn thư mục chứa tệp, chọn tên tệp,
    Kích chuột vào nút Open
    c. Mở tệp mới
    File / New hoặc nháy chuột vào biểu tượng New trên thanh Standard
    d. Đóng tệp
    File / Close
    Ví dụ 
    1.4 Thoát khỏi Excel:
    Dùng lệnh File / Exit (Kích chuột vào nút Close trên thanh tiêu đề)
    II. Các kiểu dữ liệu trong Excel
    Một ô chỉ chứa một kiểu dữ liệu. Kiểu dữ liệu phụ thuộc ký tự đâu tiên gõ vào
    2.1 Kiểu số (Number)
    Là các chữ số 0  9,
    Các dấu: + - . ( $
    2.2 Kiểu chuỗi (Text)
    Là các chữ cái: A  Z, a  z
    Các ký tự canh biên: ‘ “ ^
    Ví dụ 
    2.3 Kiểu công thức (Formula)
    Ký tự đầu tiên gõ vào là dấu = hoặc +
    Ví dụ 
    Các toán tử trong công thức
    Toán tử tính toán: + - * / ^ %
    Toán tử chuỗi: &
    Toán tử so sánh: =, <>, >, <, >=, <=
    Ví dụ 
    III. Các thao tác cơ bản trên vùng
    Vùng: bao gồm một hoặc nhiều ô liên tiếp được xác định bởi địa chỉ ô đầu vùng và ô cuối vùng.
    3.1 Lựa chọn vùng:
    Kích chuột vào ô đầu vùng, nhấn và giữ chuột trái kéo rê đến ô cuối vùng
    Ví dụ 


    3.2 Xoá dữ liệu trong vùng:
    Chọn vùng cần xoá
    Nhấn phím Del
    3.3 Sao chép, di chuyển dữ liệu vùng:
    Chọn vùng cần nguồn
    Edit / Copy (Ctrl + C) hoặc Edit / Cut (Ctrl + X)
    Di chuyển đến vùng đích
    Edit / Paste (Ctrl + V)
    Ví dụ 
    3.4 Chèn dòng, cột, ô trống
    Chèn dòng:
    Chọn các dòng muốn chèn
    Insert / Rows
    Chèn cột:
    Chọn các cột muốn chèn
    Insert / Columns
    Chèn ô:
    Chọn vùng muốn chèn ô trống
    Insert / Cells. Xuất hiện hộp thoại Insert
    Ví dụ 

    Chèn vào vùng đã chọn và đẩy các ô cùng hàng sang phải
    Chèn vào vùng đã chọn và đẩy các ô cùng cột xuống dưới
    Bài 2
    Định dạng văn bản
    Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng 
    Quy định vị trí dữ liệu trong các ô 
    Định dạng dữ liệu số 
    Định dạng dữ liệu chữ 
    Tạo các đường kẻ theo vùng ô đã chọn 
    Định dạng nền dữ liệu 
    1.Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng
    Cột (dòng): di chuột đến đường biên giữa hai cột (dòng), nhấn và kéo chuột sang trái hoặc phải (trên hoặc dưới) để thay đổi.
    Nếu muốn thay đổi độ rộng của nhiều cột (chiều cao của nhiều hàng) thực hiện lệnh Format/Column/ Width (Format/ Row/ Height)
    2. Quy định vị trí dữ liệu trong các ô
    Format/Cell.
    Chọn lớp Alignment
    Horizontal: điều chỉnh ngang dữ liệu trong từng ô.
    Vertical: điều chỉnh dọc dữ liệu trong từng ô.
    Orientation: hình thức trải dữ liệu trong ô: ngang/ dọc /nghiêng
    Wrap text: độ rộng cột cố định, dữ liệu nhập vào tự động tràn trên nhiều dòng.
    Merge cells: gộp các ô được chọn thành 1 ô.
    3. Định dạng dữ liệu số
    Chọn vùng dư liệu cần định dạng
    Format / Cells
    Chọn lớp Number
    Trong mục Categories chọn mục Number
    4. Định dạng dữ liệu chữ
    Chọn vùng cần định dạng.
    Format/ Cells
    Chọn lớp Font
    Font: Loại font chữ
    Font style: kiểu chữ
    Size: Cỡ chữ
    Underline: các kiểu gạch chân
    Color: Mầu chữ
    5. Tạo các đường kẻ theo vùng ô đã chọn
    Chọn vùng cần tạo đường kẻ
    Format/ Cells
    Chọn lớp Border
    Khung Style: chọn một trong 13 mẫu đường kẻ
    Color: mầu đường kẻ
    6.Định dạng nền dữ liệu
    Chọn vùng cần tạo nền
    Format/ Cells
    Chọn lớp Patterns
    Color: chọn mầu
    Pattern: chọn mẫu tô
    Kích OK
    BÀI 3
    CÁC HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG EXCEL
    1. GIỚI THIỆU CHUNG
    = (Danh sách đối số)
    Hàm bắt đầu bằng dấu =
    Tên hàm là các hàm mẫu do Excel quy định.
    Ví dụ SUM, ABS, SQRT
    Tên hàm không phân biệt chữ hoa chữ thường
    Danh sách đối số:
    Là các trị số, các địa chỉ ô, các dãy ô, tên vùng, công thức, tên hàm.
    Danh sách đối số đặt trong các dấu ngoặc ()
    Giữa các đối số ngăn cách nhau bởi dấu phẩy
    Địa chỉ tương đối, địa chỉ tuyệt đối
    Địa chỉ tương đối là địa chỉ tham chiếu có dạng . Khi sao chép đến vùng đích, địa chỉ tham chiếu của vùng đích sẽ thay đổi theo nghĩa phương, chiều và khoảng cách.
    Địa chỉ tuyệt đối: là địa chỉ có dạng $$. Khi chép đến vùng đích, địa chỉ tham chiếu của vùng đích sẽ giữ nguyên như của vùng nguồn.

    2. CÁC HÀM TOÁN HỌC và THỐNG KÊ
    2.1 Hàm ABS():
    Cú pháp

    Công dụng: cho giá trị tuyệt đối của biểu thức số N
    Ví dụ
    =abs(-25)  25
    ABS(N)
    2.2 Hàm SQRT():
    Cú pháp

    Công dụng: cho trị là căn bậc hai của số N (N>0)
    Ví dụ
    =sqrt(25)  5

    SQRT(N)
    2.3 Hàm INT( ):
    Cú pháp


    Công dụng: cho trị là phần nguyên của biểu thức số N
    Ví dụ
    =int(259.45)  259


    INT(N)
    2.4 Hàm MOD()
    Cú pháp


    Công dụng
    Cho phần dư của phép chia nguyên N cho M
    Ví dụ
    =mod(9,4)  1
    MOD(N, M)
    2.5 Hàm ROUND( )
    Cú pháp


    Công dụng
    Làm tròn giá trị biểu thức số Bt đến N số lẻ.
    Nếu N>0 làm tròn bên phải phần thập phân, nếu N<0 làm tròn bên trái phần thập phân
    Ví dụ
    =round(15.327,2)  15.33
    =round(333333,-3)  333000
    =round(1234.4567,0)  1234

    ROUND(Bt,N)
    2.6 Hàm SUM()
    Cú pháp


    Công dụng
    Tính tổng các phần tử trong đối số.
    Danh sách đối số phải là kiểu Number
    Ví dụ

    SUM(danh sách đối số)
    2.7 Hàm AVERAGE()
    Cú pháp


    Công dụng
    Tính trung bình cộng các số có trong danh sách đối số.
    Ví dụ
    AVERAGE (danh sách đối số)
    2.8 HÀM MAX(), MIN()
    Cú pháp


    Công dụng:
    Tìm giá trị số học lớn nhất (nhỏ nhất) của các giá trị có trong danh sách.
    Ví dụ:
    Max(5,6,2,9)=9
    Min(5,6,2,9)=2
    MAX (danh sách các trị)
    MIN(danh sách các trị)
    2.9 HÀM COUNT()
    Cú pháp


    Công dụng
    cho số các ô chứa giá trị số trong danh sách
    Ví dụ
    =COUNT(3,”ABC”,2,6) cho kết quả là 3
    COUNT(danh sách các trị)
    2.10 HÀM RANK()
    Cú pháp


    Công dụng
    Xác định thứ hạng của x so với các giá trị trong danh sách. Trị x và các thành phần trong danh sách phải là số.
    Ví dụ:
    Xếp thứ của một học sinh trong lớp
    RANK(x, danh sách)
    3. CÁC HÀM NGÀY THÁNG
    Dữ liệu kiểu ngày (date) là một kiểu đặc biệt của kiểu số. Thông thường nhập dữ liệu mm/dd/yyyy (tháng/ngày/năm)
    Hàm Day(date): cho giá trị ngày của date
    Ví dụ: Day(“09/23/2005”)  23
    Hàm Month(date): cho giá trị tháng của date
    Ví dụ: Month(“09/23/2005”)  9
    Hàm Year(date): cho giá trị năm của date
    Ví dụ: Year (“09/23/2005”)  2005
    Hàm Now(): cho ngày và giờ hiện tại của hệ thống
    Hàm Today(): cho ngày hiện tại của hệ thống
    4. Các hàm logic
    Hàm AND(đk1, đk2,…): cho giá trị đúng khi mọi điều kiện đk1, đk2,… đưa ra đều đúng.
    Hàm OR(đk1, đk2,…): cho giá trị đúng khi bất kì điều kiện đki đúng.
    Hàm NOT(đk): cho giá trị đúng nếu điều kiện đk sai, cho giá trị sai nếu đk đúng.
    Hàm IF(bt logic, bt1, bt2): nếu bt logic đúng thì hàm cho giá trị bt1 còn không cho giá trị bt2.
    Bt1, bt2 có thể là có thể là hằng, biểu thức, có thể là hàm IF khác
    Ví dụ 
    6. CÁC HÀM TÌM KIẾM
    6.1 HÀM VLOOKUP
    6.2 HÀM HLOOUP
    Ví dụ:
    Tính lương cho ba loại công lao động khác nhau, biết rằng số tiền cho từng loại công lao động là
    Tiền lương tính theo công thức
    Tiền lương =Số công * Số tiền một công
    6.1 HÀM VLOOKUP
    Cú pháp


    Bảng B: là một khối các ô.
    Cột bên trái của Bảng B luôn chứa các giá trị để dò tìm.
    Các cột khác chứa các giá trị để tham chiếu.
    Cột tham chiếu C: là số thứ tự của cột (tính từ trái sang phải của Bảng B).
    Qui ước: Cột đầu tiên bên trái của bảng là cột 1.
    VLOOKUP (x, Bảng B, Cột tham chiếu C, Cách dò i)
    Công dụng
    Dò tìm giá trị x ở cột bên trái của Bảng B.
    Khi tìm thấy thì lệch qua bên phải đến Cột tham chiếu C để lấy trị trong ô ở đó ứng với vị trí của x
    Cách dò: nhận hai giá trị là 0 hoặc 1 (mặc định là 1)

    Ví dụ 
    6.2 Hàm HLOOKUP()
    Cú pháp


    HLOOKUP (x, Bảng B, Hàng tham chiếu R, Cách dò i)
    Ví dụ 
    7.1 Hàm COUNTIF()
    Cú pháp


    Công dụng
    Đếm số lượng giá trị đối số trong vùng tham chiếu
    Ví dụ 
    Đếm số lượng học sinh giỏi của lớp

    COUNTIF(Vùng tham chiếu, đối số)
    7.MỘT SỐ HÀM KHÁC TRONG EXCEL
    7.2 Hàm SUMIF()
    Cú pháp


    Công dụng
    Tính tổng các số có trong vùng mà thoả mãn điều kiện
    Ví dụ 
    Tính tổng số tiền lớn hơn 50000 của lớp
    SUMIF(Vùng, điều kiện)
    Excel cho phép sắp xếp dữ liệu tối đa theo 3 khoá
    Thực hiện sắp xếp:
    Chọn vùng dữ liệu muốn sắp xếp
    Data / Sort
    Khoá 1
    Khoá 2
    Khoá 3
    Tăng dần
    Giảm dần
    Kích chuột
    Hàng
    Cột
    Để lựa chọn sắp xếp theo hàng hay cột ta kích chuột vào nút Options
    8. Sắp xếp dữ liệu trong Excel
    BÀI 4
    CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢNG TÍNH
    1. Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu

    CSDL là tập hợp thông tin, dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc dòng và cột để có thể liệt kê, truy tìm, trích rút những dòng dữ liệu thoả mãn một tiêu chuẩn nào đó. Để thực hiện thao tác này, ta phải tạo ra các vùng Database, Criteria và Extract.
    Vùng Database ( Vùng cơ sở dữ liệu ): Gồm ít nhất hai dòng. Dòng đầu chứa tiêu đề cột (trường). Các dòng tiếp theo chứa dữ liệu. Mỗi dòng là một bản ghi.
    Vùng Criteria ( Vùng tiêu chuẩn): Chứa điều kiện để tìm kiếm. Gồm ít nhất hai dòng. Dòng 1 chứa tiêu đề. Các dòng còn lại chứa điều kiện
    Vùng Extract ( Vùng trích dữ liệu): Chứa các bản ghi thoả mãn điều kiện

    Vùng Database
    Vùng Criteria
    Vùng Extract
    2.Thao tác tìm kiếm, rút trích, xoá
    2.1 Thao tác tìm kiếm
    - Di chuyển con trỏ ô vào vùng Database.
    - Thực hiện lệnh :
    Data/Filter/Advanced Filter
    Xuất hiện hộp thoại:


    Hiển thị bản ghi thoả mãn ngay tại vùng CSDL
    Hiển thị ở một vị trí khác
    Địa chỉ vùng CSDL
    Địa chỉ vùng tiêu chuẩn
    Địa chỉ của vùng muốn trích dữ liệu tới
    Kích OK
    Ví dụ
    2.2 Xoá các bản ghi thoả điều kiện
    Sau khi thực hiện tìm kiếm xong. Muốn xoá các dòng thoả mãn điều kiện, ta chọn các dòng đó rồi thực hiện lệnh :
    Edit / Delete / Entire Row.
    Chú ý:
    - Để hiện lại các bản ghi không thoả mãn điều kiện vừa bị che dấu, ta dùng lệnh :
    Data / Filter / Show All.
    - Nếu ta không thực hiện xoá các bản ghi vừa tìm kiếm được thì lệnh trên sẽ hiển thị lại tất cả các bản ghi của CSDL.
    Ví dụ
    2.3 Lọc các bản ghi nhờ AUTOFILTER
    - Lọc các bản ghi
    Data / Filter / AutoFilter.
    Khi đó, tất cả các nhãn cột đều xuất hiện một mũi tên, kích vào đó hiện lên một menu liệt kê các giá trị của trường này và 3 mục :
    - All ( tất cả các bản ghi ),
    - Top 10 ( chọn 10 bản ghi có gía trị trường này lớn nhất),
    - Custom (để nhập điều kiện lọc phức tạp ).
    Chú ý :
    - Để huỷ đặt lọc, dùng lại lệnh cũ :
    Data / Filter / AutoFilter.

    Nhập giá trị so sánh
    Nhấn vào đây
    Nhập phép kết nối
    Nhập phép so sánh
    Ví dụ
    Hộp thoại Custom AutoFilter
    4. Sử dụng hộp thoại Data Form
    Hộp thoại Data Form dùng để xem CSDL, tìm kiếm bản ghi theo một tiêu chuẩn.
    Các bước :
    - Đặt con trỏ ô nằm trong phạm vi vùng DataBase
    Thực hiện lệnh: Data / Form.
    Xuất hiện hộp thoại

    Thêm bản ghi mới
    Tìm BG trước
    Tìm BG tiếp theo
    Nhập ĐK tìm kiếm
    Xoá bản ghi hiện thời
    Ví dụ
    4. Các hàm liên quan đến CSDL
    4.1 Hàm DSUM()
    DSUM(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)
    Cho kết quả là tổng dữ liệu số trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn.
    N: là số thứ tự cột trong vùng CSDL cần tính tổng. Cột đầu tiên là 1
    Ví dụ

    4.2 Hàm DAVERAGE()
    Cú pháp:
    DAVERAGE(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)
    Công dụng:
    Cho giá trị trung bình trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn.

    Ví dụ
    4.3 Hàm DMAX()
    Cú pháp
    DMAX(vùng CSDL, N, vùng tiều chuẩn)
    Công dụng
    Cho giá trị lớn nhất trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn
    Ví dụ
    4.4 Hàm DMIN()
    Cú pháp
    DMIN(vùng CSDL, N, vùng tiều chuẩn)
    Công dụng
    Cho giá trị nhỏ nhất trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

    Ví dụ
    4.5 Hàm DCOUNT()
    Cú pháp
    DCOUNT(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)
    Công dụng
    Cho số ô chứa giá trị số trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn
    Ví dụ
    4.6 Hàm DCOUNTA()
    Cú pháp
    DCOUNTA(vùng CSDL, N, vùng tiêu chuẩn)
    Công dụng
    Cho số ô chứa dữ liệu trên cột thứ N của những bản ghi trong vùng CSDL thoả mãn điều kiện của vùng tiêu chuẩn

    Ví dụ
    5. Tổng hợp số liệu theo nhóm Subtotal
    Subtotal dùng để tổng hợp dữ liệu theo nhóm đồng thời chèn vào cuối mỗi nhóm một dòng thống kê, tính toán và một dòng tổng kết ở cuối mỗi phạm vi.
    Ví dụ:
    Các bước thực hiện như sau:
    Bước 1: Sắp xếp CSDL theo khoá là cột cần thực hiện gom nhóm. (Data/Sort)
    Bước 2: Đặt con trỏ vào vùng CSDL, dùng lệnh Data/Subtotal
    At each change in: chọn trường cần tạo nhóm tổng hợp
    Use function: chọn hàm cần tính toán
    Add Subtotal: chọn những trường cần tính toán
    Kích OK
    1. Các bước tạo biểu đồ
    Chọn vùng dữ liệu muốn xây dựng biểu đồ.
    Insert / Chart (hoặc kích chọn biểu tượng Chart Winzard trên thanh Standard).
    Xuất hiện hộp thoại sau

    BÀI 5: BIỂU ĐỒ BẢNG TÍNH
    Chọn kiểu biểu đồ
    Kích Next
    Vùng chứa dữ liệu biểu đồ
    Chọn dữ liệu theo hàng hay cột
    Tên biểu đồ
    Chuỗi dữ liệu làm biểu đồ
    Tab Series
    Nhập tiêu đề BĐ
    Tiêu đề Trục X
    Tiêu đề trục Y
    Đặt đồ thị vào Sheet mới
    Đặt đồ thị vào Sheet bất kì của bảng tính hiện thời
    Ví dụ:
     
    Gửi ý kiến

    Báo mới