Tài nguyên Blog

Liên kết Website

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_5693.JPG IMG_5911.JPG Xuan_2018.png Banner_Violet.jpg Banner.png Chuc_mung_nam_moi.jpg Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_3__lop_3.flv Picture61.png Images_13.jpg WewishyouamerychristmasEnya_7yht.mp3 Silent_Night.mp3 Nhat_Ky_Cua_Me__Hien_Thuc.mp3 LON_MET.jpg GA_SONG_THIEN.jpg IMG_20130418_060853.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf Mauchuvietbangchuhoadung.png

    Sắp xếp dữ liệu

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Nguyễn Hồng Chuyên)

    Chuyen de giai toan bang MTCT.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Văn Tiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:34' 12-08-2012
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    chuyên đề mtbt

    I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO
    Loại máy tính hiển thị như sách giáo khoa:
    I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO
    Loại máy dùng cho giảng viên, giáo viên lớp học:
    Loại máy này trong suốt, có đầy đủ chức năng của
    Fx 82/85/350(MS), ...
    Điểm mạnh của máy là chiếu trực tiếp lên máy chiếu OHP, hoặc nối được với máy vi tính.
    I/GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO
    Loại tiêu chuẩn Nhóm CASIO MS:
    Loại FX -220, FX-500A,
    FX 500 MS, FX-570 MS.
    Những máy tính bỏ túi loại này được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mang vào phòng thi, trong các kỳ thi: Tốt nghiệpTHCS, THPT, Tuyển sinh Đại học, ..
    II/ CẤU TẠO CHUNG CỦA MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO:

    Phần nhập
    (các nút ấn)
    Phần xử lý
    ( Mạch xử lý
    tích hợp IC)
    Phần xuất
    (Màn hình tinh thể lỏng)
    CASIO: Nhãn hiệu nhà sản xuất
    SCIENTIFIC CALCULATOR
    Máy tính khoa học
    FX-500 MS
    Multi Replay
    Static Edit
    (Nhập nhiều số liệu,
    sửa bài toán thống kê)
    S-V.P.A.M
    Super Visually Perfect Algebraic Method
    ( Phương pháp đại số có tính năng vượt trội)
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    1) Mô tả bên ngoài máy
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    Nhóm xanh, tím:
    2) Các nút ấn:(phím )
    Chia thành 4 nhóm:
    (trừ các nút chức năng đơn: ON; SHIFT; ALPHA )
    Nhóm trắng :
    Nhóm vàng :
    Nhóm đỏ :
    Ấn trực tiếp
    Ấn sau SHIFT
    Ấn sau ALPHA
    Ấn trực tiếp chương trình đã gọi.
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    3) Mở máy, tắt máy:
    a) Mở máy: Mở nắp máy ra và ấn nút ON
    Nút ON
    b) Tắt máy: Ấn nút SHIFT sau đó ấn tiếp nút OFF(AC) và đậy nắp lại.
    Nút SHIFT
    Nút Off
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    4) Vào MODE:
    a) Trước khi tính toán ta phải vào MODE và chọn đúng MODE để tính toán. (Mặc định là COMP)
    Nút MODE
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    5) Hiện lại biểu thức:
    Muốn về lại biểu thức ban đầu để sửa lại ta ấn nút AC và nút .
    Nút AC
    Nút 
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    6) Định vị trí sai:
    Nếu có lỗi ta ấn  hay  con trỏ sẽ nhấp nháy liền sau ký tự lỗi, khi đó ta tiến hành sửa lỗi .
    Nút  ; 
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    7) Dạng hiển thị màn hình:
    Màn hình hiển thị hai dạng:
    + Hiển thị dạng 10 chữ số .
    + Hiển thị dạng a x 10n
    III/ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI CASIO FX-500MS, FX-570MS
    8) Trở về trạng thái ban đầu:
    + Trở về trạng thái ban đầu không xoá nhớ:
    Ta ấn nút : SHIFT  CLR  2
    + Trở về trạng thái ban đầu và xoá nhớ:
    Ta ấn nút: SHIFT  CLR  3





    Chuyờn d?
    dựng mỏy tớnh c?m tay d? gi?i m?t s? bi toỏn s? h?c



    I.CÁC BÀI TOÁN VỀ : “ PHÉP NHÂN TRÀN MÀN HÌNH ”
    Bài 1: Tính chính xác tổng S = 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + ... + 16.16!.
    Giải:
    Vì n . n! = (n + 1 – 1).n! = (n + 1)! – n! nên:
    S = 1.1! + 2.2! + 3.3! + 4.4! + ... + 16.16! = (2! – 1!) + (3! – 2!) + ... + (17! – 16!)
    S = 17! – 1!.
    Không thể tính 17! bằng máy tính vì 17! Là một số có nhiều hơn 10 chữ số (tràn màn hình). Nên ta tính theo cách sau:
    Ta biểu diễn S dưới dạng : với a, b phù hợp để khi thực hiện phép tính, máy không bị tràn, cho kết quả chính xác.
    Ta có : 17! = 13! . 14 . 15 . 16 . 17 = 6227020800 . 57120
    Lại có:
    Bài 2:
    Tính kết quả đúng của các tích sau:
    M = 2222255555 . 2222266666.

    Giải:
    Đặt A = 22222, B = 55555, C = 66666.
    Ta có M = (A.105 + B)(A.105 + C) = A2.1010 + AB.105 + AC.105 + BC
    Tính trên máy:
    A2 = 493817284 ; AB = 1234543210 ; AC = 1481451852 ; BC = 3703629630
    Kết quả:
    M = 4938444443209829630.
    b) N = 20032003 . 20042004.
    Đặt X = 2003, Y = 2004. Ta có:
    N = (X.104 + X) (Y.104 + Y) = XY.108 + 2XY.104 + XY
    Tính XY, 2XY trên máy, rồi tính N trên giấy như câu a)
    Kết quả:
    N = 401481484254012.

    Bi t?p tuong t?:
    Tớnh chớnh xỏc cỏc phộp tớnh sau:
    A = 20!.
    B = 5555566666 . 6666677777
    C = 20072007 . 20082008
    10384713
    201220032
    II. TÌM SỐ DƯ CỦA PHÉP CHIA SỐ NGUYÊN
    Khi đề cho số bé hơn 10 chữ số:
    Số bị chia = số chia . thương + số dư
    (a = bq + r) (0 < r < b)
    Suy ra r = a – b . q
    Ví dụ : Tìm số dư trong các phép chia sau:
    9124565217 cho 123456
    987896854 cho 698521
    b) Khi đề cho số lớn hơn 10 chữ số:
    Phương pháp:
    Tìm số dư của A khi chia cho B ( A là số có nhiều hơn 10 chữ số)
    Cắt ra thành 2 nhóm , nhóm đầu có chín chữ số (kể từ bên trái). Tìm số dư phần đầu khi chia cho B.
    Viết liên tiếp sau số dư phần còn lại (tối đa đủ 9 chữ số) rồi tìm số dư lần hai. Nếu còn nữa tính liên tiếp như vậy.
    ví dụ
    Tìm số dư của phép chia 2345678901234 cho 4567.
    Ta tìm số dư của phép chia 234567890 cho 4567: Được kết quả số dư là : 2203
    Tìm tiếp số dư của phép chia 22031234 cho 4567.
    Kết quả số dư cuối cùng là 26.
    Bài tập
    Tìm số dư của các phép chia:
    983637955 cho 9604325
    903566896235 cho 37869.
    1234567890987654321 : 123456
    c) Dùng kiến thức về đồng dư để tìm số dư.
    * Phép đồng dư:
    + Định nghĩa: Nếu hai số nguyên a và b chia cho c (c khác 0) có cùng số dư ta nói a đồng dư với b theo modun c

    ký hiệu:
    Một số tính chất: Với mọi a, b, c thuộc Z+






    Ví dụ 1: Tìm số dư của phép chia
    Gi?i:
    Vậy số dư của phép chia cho 19 là 1
    Ví dụ 2: Tìm số dư của phép chia 2004376 cho 1975

    Giải: Biết 376 = 62 .6 + 4. Ta có:

    Bài tập thực hành:
    Tìm số dư của phép chia :
    III. TÌM CHỮ SỐ HÀNG ĐƠN VỊ, HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM... CỦA MỘT LUỸ THỪA:
    Bài 1: Tìm chữ số hàng đơn vị của số 172002
    Giải:
    Ta có
    . Vậy Chữ số tận cùng của 172002 là 9
    Bài 2:
    Tìm chữ số hàng chục, hàng trăm của số 232005.

    Vậy chữ số hàng chục của số 232005 là 4
    Giải
    + Tìm chữ số hàng trăm của số








    Vậy chữ số hàng trăm của số 232005 là số 3
    III. TÌM BCNN, ƯCLN
    Máy tính cài sẵn chương trình rút gọn phân số thành phân số tối giản .

    Ta áp dụng chương trình này để tìm
    ƯCLN, BCNN như sau:
    + ƯCLN (A; B) = A : a
    + BCNN (A; B) = A . b
    Ví dụ 1: Tìm ƯCLN và BCNN của 2419580247 và 3802197531
    HD: Ghi vào màn hình : và ấn =, màn hình hiện

    ƯCLN: 2419580247 : 7 = 345654321
    BCNN: 2419580247 . 11 = 2.661538272 . 1010 (tràn màn hình)
    tính đúng: Kết quả : BCNN: 4615382717 + 2.109 . 11 =
    26615382717
    Ví dụ 2: Tìm UCLN của
    40096920 ; 9474372 và 51135438
    Giải: Ấn 9474372  40096920 = ta được : 6987 29570.
    ƯCLN của 9474372 và 40096920 là 9474372 : 6987 = 1356.
    Ta đã biết ƯCLN(a; b; c) = ƯCLN(ƯCLN(a ; b); c)
    Do đó chỉ cần tìm ƯCLN(1356 ; 51135438).
    Thực hiện như trên ta tìm được:
    ƯCLN của 40096920 ; 9474372 và 51135438
    là : 678
    Bài tập:
    Cho 3 số 1939938; 68102034; 510510.
    Hãy tìm ƯCLN của 1939938; 68102034.
    Hãy tìm BCNN của 68102034; 510510.
    Gọi B là BCNN của 1939938 và 68102034. Tính giá trị đúng của B2.
    IV.PHÂN SỐ TUẦN HOÀN.
    Ví dụ 1: Phân số nào sinh ra số thập phân tuần hoàn sau:
    0,(123)
    7,(37)
    5,34(12)
    Giải:
    Ghi nhớ:
    a) Cách 1:
    Ta có 0,(123) = 0,(001).123 =

    Cách 2:
    Đặt a = 0,(123)=0,123123123…
    Ta có 1000a = 123,(123) .
    Suy ra 999a = 123. Vậy a =

    Ví dụ 2: Phân số nào đã sinh ra số thập phân tuần hoàn 3,15(321)
    Giải: Đặt 3,15(321) = a.
    Hay 100.000 a = 315321,(321) (1)
    100 a = 315,(321) (2)
    Lấy (1) trừ (2) vế theo vế, ta có 999000a = 315006
    Vậy
    Bài 3: Tính
    Giải
    Đặt 0,0019981998... = a.

    Ta có:

    Trong khi đó :
    100a = 0,19981998... = 0,(0001) . 1998 =

    Vậy A =
    Bài 4: a)cho biết
    Hãy tìm các ước nguyên tố của A
    b)
    A= 1109889 = 33.11.37.101
    V. TÍNH SỐ LẺ THẬP PHÂN THỨ N SAU DẤU PHẨY.
    Ví dụ 1:
    Tìm chữ số lẻ thập phân thứ 105 của phép chia 17 : 13
    Giải:
    Bước 1:
    Tìm chu kì của phép chia 17:13
    + Thực hiện phép chia 17 : 13 = 1.307692308 (thực chất máy đã thực hiện phép tính rồi làm tròn và hiển thị kết quả trên màn hình)
    Ta lấy 7 chữ số đầu tiên ở hàng thập phân là: 3076923
    + Lấy 1,3076923 . 13 = 16,9999999
    17 - 16,9999999 = 0,0000001
    Vậy 17 = 1,3076923 . 13 + 0.0000001
    (tại sao không ghi cả số 08)??? Không lấy chữ số thập cuối cùng vì máy có thể đã làm tròn. Không lấy số không vì
    17 = 1,30769230 . 13 + 0,0000001= 1,30769230 . 13 + 0,0000001
    Bước 2:
    lấy 1 : 13 = 0,07692307692
    11 chữ số ở hàng thập phân tiếp theo là: 07692307692
    Vậy ta đã tìm được 18 chữ số đầu tiên ở hàng thập phân sau dấu phẩy là:
    307692307692307692
    Vậy 17 : 13 = 1,(307692) Chu kỳ gồm 6 chữ số.
    Ta có 105 = 6.17 + 3
    Vậy chữ số thập phân thứ 105 sau dấu phẩy là chữ số thứ ba của chu kỳ. Đó chính là số 7
    . VI. Tỡm chu kỡ c?a phộp chia cú du:
    nh?n MODE MODE 3 (BASE), r?i nh?n fím x2( ch? DEC mu xanh dĩ)


    Chẳng hạn như tìm chu kì của
    1 |shift| |sto| |A|

    Ax10000000 (chỉ 7 số 0 thôi)
    Ax10000000-49 x |ans| |shift| |sto| |A|
    ấn dấu mũi tên lên rồi nhấn |shift| |copy|
    chỉ việc nhấn = = =... là ra chu kì của fép chia
    ĐS: )
    Lưu ý: cứ mỗi phép chia luôn cho ta 7 chữ số thập fân, nếu chỉ hiện 6 hay 5 chữ số, ta hiểu ngầm có 1 hay 2 chữ số 0 ở trước!!!!!
    Ví dụ 2:Tìm chữ số thập phân thứ 132007 sau dấu phẩy trong phép chia
    250000 cho 19
    Giải:Ta có .Vậy chỉ cần tìm chữ số thập phân thứ 132007

    sau dấu phẩy trong phép chia 17 : 19
    Bước 1: Ấn 17 : 19 = 0,8947368421.
    Ta được 9 chữ số đầu tiên sau dấu phẩy là 894736842
    Lấy 17 – 0, 894736842 * 19 = 2 . 10-9
    Bước 2: Lấy 2 : 19 = 0,1052631579.
    Chín số ở hàng thập phân tiếp theo là: 105263157
    Lấy 2 – 0,105263157 * 19 = 1,7 . 10^-8 = 17 . 10^-9
    Bước 3: Lấy 17 : 19 = 0,8947368421.
    Chín số ở hàng thập phân tiếp theo là
    Lấy 17 – 0,0894736842 * 19 = 2 . 10-9
    Bước 4: Lấy 2 : 19 = 0,1052631579.
    Chín số ở hàng thập phân tiếp theo là: 105263157...
    Vậy 17 : 19 = 0, 894736842105263157894736842105263157 ...
    = 0,(894736842105263157) . Chu kỳ gồm 18 chữ số.
    Ta có Kết quả số dư là 1, suy ra số cần tìm là sồ đứng ở vị trí đầu tiên trong chu kỳ gồm 18 chữ số thập phân.
    Kết quả : số 8


    Bài tập:
    Tìm chữ số thập phân thứ 2007 sau dấu phẩy khi chia:
    1 chia cho 49
    10 chia cho 23
    CÁC BÀI TOÁN VỀ LIÊN PHÂN SỐ
    I.Lý thuyết
    Cho a, b là những số tự nhiên, a > b. Dùng thuật toán Ơ-clit chia a cho b,

    phân số có thể viết dưới dạng: . Vì là phần dư của a khi chia cho b nên
    b >. Lại tiếp tục biểu diễn phân số dưới dạng
    tiếp tục như vậy quá trình

    này sẽ kết thúc sau n bước, và cuối cùng ta được



    Cách biểu diễn như trên được gọi là biểu diễn số hữu tỷ dưới dạng liên phân số.
    Ví duï 1: (Voâ ñòch toaùn New York, 1985) Bieát
    Ví dụ 1: Biết trong đó a và b là các số dương. Tính a,b?
    ĐS: a= 7; b =2
    Ví dụ 2: Tính giá trị của
    Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
    Ấn các phím:
    II. Các Dạng Bài tập
    Bài1
    a)Tỡm cỏc s? t? nhiờn a,b bi?t
    ĐS: a= 7; b =9
    b) Tỡm cỏc s? t? nhiờn a, b, b, c, d bi?t
    Vậy: a = 1, b = 29, c = 1, d = 2
    Bi 3. L?p quy trỡnh b?m phớm liờn t?c d? tỡm giỏ tr? c?a x
    Bài giải
    quy trình bấm phím liên tục trên máy tính
    Fx 570MS
    381978 : 382007 = 0,999924085
    ấn tiếp phím và ấn chín lần dấu lúc đó ta được tiếp tục ấn
    KQ: x = - 1,119632981
    B. DÃY SỐ - LẬP QUY TRÌNH – CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
    2. Cấp số nhân:
    + Công thức: an+1 = an .q (q: là công bội)
    + Số hạng tổng quát: an = a1 .qn-1

    + Trung bình nhân:

    + Tính tổng của n số hạng đầu tiên:
    II. CÁC DẠNG TOÁN
    Tính các số hạng của dãy Fibonacci
    trên máy tính cầm tay
    Ta có dãy Fibonacci: u1 = 1; u2 = 1; un+1 = un + un-1 (với n 2)
    Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
    Ấn các phím
    ----> gán u2 = 1 vào biến nhớ A
    ----> lấy u2+ u1 = u3 gán vào B
    Lặp lại các phím:
    ----> lấy u3+ u2 = u4 gán vào A
    ----> lấy u4+ u3 = u5 gán vào B
    Dãy Lucas : Cho u1 = a, u2 = b, un+1 = un + un-1 (a,b là hai số tùy ý nào đó)

    Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
    (với n 2)
    Dãy truy hồi dạng : Cho u1 = a, u2 = b un+1 = A.un + Bun-1+ f(n) (với n 2)
    Qui trình ấn máy (fx-500MS và fx-570 MS)
    Ấn các phím
    ----> gán u2 = b vào biến nhớ A
    Lặp lại các phím
    Bài 1: Cho dãy số: U1 = U2 = 1; Un+1 = Un + Un-1 với n ≥ 0
    a) Lập quy trình bấm phím tính Un+1.
    b) Tính: U12 = ? U48 = ? U49 = ? U50 = ?
    Giải:
    1 Shift STO,A 1Shift STO,B
    Alpha,A, Shift STO, A
    Alpha B, Shift STO, B
    SHIFT,Copy


    =
    Kq: U12 = 144; U48 = 4807526976; U49 = 7778742049;
    U50 = 12586269025.
    =
    =
    +
    +
    +
    Giải:
    a) Viết lên màn hình: ((5 + ) X – (5 - )X)) 2
    CALC X? (X gọi từ 0 đến 4)
    U0 = 0; U1 = 1; U2 = 10; U3 = 82; U4 = 640
    ÷
    Bài 3: Cho dãy số:
    Tính: a9 = ? a19 = ? a29 = ? a2012 = ?
    Giải:
    Ấn 1
    Ấn (5 Ans) (1 Ans)
    =
    =
    +
    Kq: a2 = 3; a3 = 2; a4 = 2,(3); a5 = 2,2; a6 = 2,25; a7 = 2,230769231 a8 = 2,238095238; a9 = 2,235294118; …; a19 = 2,236067926; …... a29 = ….= a2012 = 2,236067978.
    +
    +
    Chuyển số thập phân tuần hoàn và không tuần hoàn ra phân số:
    * D?ng 1/ Vớ d?
    Ta cú: (123 g?m 3 s?)




    *Dạng 2/


    Ví dụ
    Ta có:
    gồm 4 số),
    (36 gồm 2 số)
    . Phõn tớch m?t s? ra th?a s? nguyờn t?:


    Cách 1: :
    |a| |shift| |sto| |A| {gán a vào biến A trong máy}
    |1| |shift| |sto| |B|
    B=B+2:A/B
    CALC = = = ....
    nếu là số nguyên thì B là 1 ước của A
    Kiểm tra cho đến khi hạ xuống dưới căn A thì thôi


    Cách 2: :
    |a| |shift| |sto| |A|
    xem A có chia hết cho 2, cho 3 hay không?
    lấy A chia cho 3: A/3 =
    Ấn tiếp: A/(A/Ans+2)
    Sau đó ấn = = = ... để kiểm tra, khi số trên màn hình hạ xuống dưới căn A thì ngưng.
    MỘT VÀI DẠNG TOÁN KHÁC
    Bài 1: Tìm tất cả các số có dạng:
    N = chia hết cho 24
    Giải: Ta có
    Duøng maùy tính thử từng trường hợp ta tìm đñược số: 1235679240;
    1235679840; 1235679144; 1235679744;1235679048; 1235679648
    thỏa mãn điều kiện của bài
    Bài 2: Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho
    A = cũng là số tự nhiên
    Hướng dẫn:
    Cách 1: Lưu 85 vào phím nhớ A rồi lập quy trình bấm phím sao cho hiển thị trên màn A = A + 1 : =. Bấm 34 lần và chọn các kết quả là số nguyên ta được
    Cách 2: Do A2 là số chính phương chia cho 7 dư 1 nên A chia cho 7 dư 1 hoặc dư 6, kết hợp với điều kiện (1)


    ta sẽ tìm được
    Bài 3: Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 13511; 13903; 14589 khi chia cho a có cùng số dư
    Giải: Gọi r là số dư khi chia các số 13511 ; 13903 ; 14589 ; cho a, theo bài ra ta có:
    13511 - r a ; 13903 - r a ; 14589 - r a
    Suy ra:
    V?y a = 98
    Bài 4: Hãy tìm số tự nhiên a nhỏ nhất thỏa mãn chia a cho 2001 dư 23, chia a cho 2003 dư 21
    Giải:
    a chia cho 2001 dư 23 suy ra a = 2001x + 23
    a chia cho 2003 dư 21 suy ra a = 2003y + 21
    (x , y là số tự nhiên ; x , y nhỏ nhất )




    Thử lại: 2001.1 + 23 = 2003 .1+21 = 2024
    Bài5: Bốn người góp vốn buôn chung, sau 5 năm tổng số tiền lãi nhận được là 9902490255 và được chia theo tỉ lệ giữa người thứ nhất và người thứ hai là 2 : 3, tỉ lệ giữa người thứ hai và người thứ ba là 4 : 5 tỉ lệ giữa người thứ ba và người thứ tư là 6 : 7. Hỏi số tiền lãi mỗi người nhận được là bao nhiêu?
    Giải:Gọi số tiền lãi của người con thứ nhất, thứ hai, thứ ba lần lượt là a, b, c, d. Theo bài ra ta có
    Hướng dẫn: Phân tích số 6227020800 ra thừa số nguyên tố ta được
    6227020800 = 210.35.52.7.11.13. Suy ra số các ước dương của 6227020800 là:
    (10+1)(5+1)(2+1)(1+1)(1+1)(1+1) = 1584
    Bài 6: Hãy tìm số các ước dương của
    6227020800
    Bài 7: Tìm n để n! ≤ 5,5 ×1028 ≤(n+1)!
    Giải:
    Trước hết ta thử tính một số giai thừa
    20! = 2,432902008.1018
    25! = 1,551121004.1025
    27! = 1,0088886945.1028
    28! = 3,048883446.1029. Do đó ta có kết quả: 27! < 5,5.1028<28! . Suy ra n = 27
    Bài 8: Có bao nhiêu chữ số khi viết số
    Giải: Ta có
    Tính trên máy ta được:
    (44 chữ số)
    Vậy
    có 744 chữ số
    300log300 = 743.1363746
    Bài 9: Tìm 9 cặp số (a;b), trong đó a; b là số tự nhiên, a > b.
    Biết a + b chia hết cho 2004 và a : b = 5
    Giải: a:b = 5 suy ra a = 5b suy ra a + b = 6b = 2004k (k là số tự nhiên) suy ra b = 334k(vì a > b)
    Nếu k = 0 thì a = b = 0 (loại)
    Tính chính xác
    Giải:
    Dùng máy tính,tính một số kết quả
    Nhận xét : là số nguyên tố gồm k-1) chữ số 3,chữ số cuối cùng là 4
    là số nguyên tố gồm k chữ số 1,(k-1) chữ số 5,chữ số cuối cùng là 6
    A = 111111111111555555555556
    Bài 10
    Ấn máy:
    0 Shift STO D, Alpha D Alpha = Alpha D + 1 Alpha :, Alpha A Alpha = Alpha A + (-1)^(D+1)xD ÷ (D+1) ÷ (D+2), Bấm = liên tục đến khi D = 100. (Kq: S = 0.074611665)
    Bài tập13:
    1. Biết :
    Tính S15 với 7 chữ số thập phân.
    ta có
    1/5.B=1/52+2/53+3/54+...+15/516
    B-1/5.B=4/5.B
    =1/5+1/52+1/53+...+1/515-15/516 (đến bước này bắt đầu áp dụng công thức tỉnh tổng của cấp số nhân: a1=1/5, q=1/5, n=15)
    =(1/5.(1-1/515))/(1-1/5)-15/516
    = 0,2499999
    S15 = 0,312499999
    Thuật toán : 1 nhớ vào ô D; 1/5 nhớ vào ô A
    Ghi trên màn hình biểu thức : D =D+1:A= (A + D/5D )lặp lại phím “ = ”
    => S15 = 0,312499999
    Bài tập14: Tìm các số tự nhiên x thỏa mãn 10.000 < x < 15000 và khi chia x cho 393 cũng như 655 đều có số dư là 210
    ĐS: 10035,12000, 13965
    CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC
    Mét sè kiÕn thøc vÒ to¸n häc cÇn n¾m
    1. Tam giác vuông:
    * Hệ thức lượng trong tam giác vuông.
    b2 = ab` ; c2 = ac`
    h2 = b`.c` ; ha = bc
    ;
    Diện tích: S = * Với góc nhọn ? thì:
    a, 1b,
    S? d?ng cỏc t? s? lu?ng giỏc:
    2. Tam giác thường:
    Các ký hiệu:
    ha: Đường cao kẻ từ A,
    la: Đường phân giác kẻ từ A,
    ma: Đường trung tuyến kẻ từ A.
    BC = a; AB = c; AC = b
    R: Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
    r: Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác.
    Chu vi: 2p = a + b + c =>
    Định lý về hàm số cosin:
    a2 = b2 + c2 - 2bc.cosA; b2 = c2 + a2 - 2ca.cosB; c2 = a2 + b2 - 2ab.cosC
    Định lý về hàm số sin
    Định lý về hàm số tang
    Định lý về hàm số costang
    a = hA(cotgB + cotgC);
    b = hB(cotgC + cotgA);
    c = hC(cotgA + cotgB);
    3 Các bán kính đường tròn:
    a) Ngoại tiếp:

    b) Nội tiếp:
    4. Diện tích tam giác
    ; vụựi
    Hệ thức tính các cạnh:AB2 + AC2 = 2AM2 +
    hA =
    5. Đường cao:
    6. Đoạn phân giác trong tam giác:
    7. Trung tuyến:
    Tam giác đều: Diện tích, chiều cao
    Định lý Ceva: AM, BN, CP đồng quy
    D?nh lý Mencleit: M, N, P th?ng hng
    HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TỨ GIÁC LỒI ABCD:
    ; với AB =a; BC =b;
    CD= c; DA= d



    * Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ( O) có công thức
    * Tửự giaực ABCD ngoaùi tieỏp ủửụứng troứn ( I) coự coõng th?c
    công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp
    ( khi: a+c = b+d )
    2. Đa giác, hình tròn:
    * Một số công thức:
    1) Đa giác đều n cạnh, độ dài cạnh là a:
    + Góc ở tâm:
    rad), hoặc
    + Diện tích
    ?
    Bài 1:Cho tam giác ABC; ; AB = 6(cm); BC = 12(cm); phân giác trong của góc B cắt AC tại D. Tính diện tích ABD
    Giải:
    Ta có: Kẻ AK//BC cắt BD tại K.
    Khi đó:
    Xét ABK cân tại A, ABK = 600 nên ABKđều. Suy ra
    KB = 6(cm), đồng thời
    => BD = 4(cm). Kẻ đường cao AH của AHK
    ta có: AH = 6sin600 = 6
    = 3 (cm).
    Khi đó: SABD = .BD.AH =
    4. 3 = 6(cm2). Vậy SABD = 6(cm2)
    Avatar

     Chúc anh đón thật nhiều niềm vui nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 nhé !

    ẢnhSỐ.net ~ Bạn hãy click vào đây để thay đổi kích cỡ ảnh

    Avatar
    ĐT THĂM THẦY
     
    Gửi ý kiến

    Báo mới